Bài 5: Phân loại chỉ báo kỹ thuật

Phân loại theo ý nghĩa phân tích:

Dựa trên ý nghĩa phân tích thì các chỉ báo kỹ thuật được chia thành 2 loại:

Loại 1:Nhóm các chỉ báo thị trường được sử dụng để xác định xu hướng một cách khách quan. Các chỉ báo thuộc nhóm này được gọi là chỉ số dự báo xu hướng (Trailing Indicator). Về cơ bản, nhóm chỉ báo này được xây dựng nhằm sắp xếp các dữ liệu giá sao cho bao quát được xu hướng thị trường dưới dạng một đường đồ thị. Tiêu biểu của nhóm này là các đường trung bình động (Moving Averages). Mục đích sử dụng của nhóm này là nhằm phát hiện sự mở đầu và kết thúc của một xu hướng thị trường.

Loại 2:Nhóm các chỉ báo thị trường được sử dụng để đo lường tốc độ biến thiên của giá cả. Nhóm chỉ báo này được gọi là chỉ số đo đà dao động của giá (Mometum Indicator). Đà dao động của giá hay động lực giao động giá ở đây được hiểu là các dao động có thể đo lường được, điều này cho phép chúng ta phát hiện ra những thay đổi về tốc độ và xu hướng biến động của giá. Trong nhóm chỉ báo này, các công cụ có thể được chia thành 2 loại dựa trên hình thái dao động :

Trend-following indicators ( chỉ báo theo xu hướng): nhóm chỉ báo đo đà dao động xoay quanh trục giá trị 0 và có xu hướng bám sát diễn biến giá.

Oscillator Indicator ( chỉ báo xoay chiều): nhóm chỉ báo đo đà dao động dựa trên khung giá trị giới hạn báo hiệu Quá mua/ quá bán.

Phân loại theo loại dữ liệu tính toán:

Ngoài cách phân loại như trên, chỉ báo kỹ thuật cũng có thể được chia thành vài loại theo loại dữ liệu mà chỉ báo được tính toán: chỉ báo dựa trên giá, chỉ báo dựa trên khối lượng, chỉ báo tăng/giảm (Advance/Decline) dựa trên dữ liệu tăng/giảm và chỉ báo kết hợp dựa trên giá và khối lượng giao dịch hoặc giá và dữ liệu tăng/giảm. Cách phân loại cũng khá phổ biến là dựa trên sự ám chỉ hoặc loại tín hiệu mà chỉ báo tạo ra:

Chỉ báo dẫn đường (Leading Technical Indicators): là chỉ báo báo hiệu khả năng đảo chiều của xu thế giá trong tương lai. Các chỉ báo dẫn đường thường là các chỉ báo kỹ thuật dựa trên khối lượng giao dịch.

Chỉ báo theo sau (Lagging Technical Indicators):là chỉ báo đi theo sự thay đổi về xu hướng của giá vì thế còn được gọi là chỉ báo theo xu hướng (Trend-following Indicators). Các chỉ báo này gồm Stochastic, MACD …

Chỉ báo thông tin (Informational Technical Indicators): là chỉ báo không dự đoán cũng không đi theo một xu hướng mà chỉ miêu tả thị trường, chỉ số hoặc công cụ tài chính. Các chỉ báo thông tin gồm những chỉ báo như ATR, VIX, ADX được sử dụng để đo sức mạnh của một xu hướng và xác định thị trường không rõ xu hướng (sideways) và một số chỉ báo khác được sử dụng để đo tính biến động. 

Phân loại theo nhóm chỉ báo:

Chỉ báo xu hướng (Trend Indicators) được dùng để xác định hướng đi và xu thế giá tương lai.

Moving Average (MA).

AROON.

MACD

Parabolic SAR.

Directional Movement System

Commodity Channel Index (CCI) 

Chỉ báo xung lượng (Momentum Indicators) được dùng để xác định tốc độ thay đổi của giá. 

Relative Strength Index (RSI).

Rate of Change (Price).

Momentum.

Stochastic.

Williams %R.

CCI

Chỉ báo khối lượng giao dịch (Volume Indicators) được dùng để xác nhận sức mạnh xu thế. 

Volume Oscillator.

On Balance Volume (OBV).

Chaikin Oscillator.

Money Flow Index.

Compare Range and Volume. 

Chỉ báo tính biến động (Volatility Indicators) được dùng để xét đoán sức mạnh của xu thế và các điểm phá vỡ (breakout). 

Bollinger Bands.

Volatility.

Chaikin Volatility.

Volatility Ratio.

Average True Range (ATR).


Lượt xem
1 Tổng lượt xem
1 Lượt xem của thành viên
0 Lượt xem công cộng
Hành động
0 Thích
0 Không thích
0 Bình luận
Chia sẻ trên mạng xã hội
Chia sẻ liên kết
Chia sẻ qua mail

Vui lòng đăng nhập để chia sẻ webpage theo email.