Khái niệm

Chứng khoán phái sinh được định nghĩa là một công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng mà trong đó giá trị của CKPS phụ thuộc vào một hay nhiều loại tài sản cơ sở.

Cụ thể, hợp đồng xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở vào thời điểm xác định trong tương lai với mức giá nhất định được thỏa thuận trước. Tài sản cơ sở của CKPS cũng được quy định là chứng khoán, các chỉ số chứng khoán hoặc tài sản khác (thực phẩm, nông sản, kim loại,...)

Chứng quyền

Chứng quyền là một loại chứng khoán trao cho người nắm giữ nó quyền được mua một số lượng xác định một loại chứng khoán khác, thường là cổ phiếu thường, với một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định. Quyền này được phát hành khi tổ chức lại các công ty, hoặc khi công ty nhằm mục tiêu khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng mua các trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có những điều kiện kém thuận lợi. Để chấp nhận những diều kiện đó, nhà đầu tư có được một lựa chọn đối với sự lên giá có thể xảy ra của cổ phiếu thường. 

Đặc điểm chứng quyền

Chứng quyền cho phép người nắm giữ mua cổ phiếu thường với một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định

Với tư cách là người sở hữu chứng quyền, nhà đầu tư không có quyền cổ đông trong công ty, không được nhận cổ tức, và không có quyền biểu quyết. Các điều khoản của chứng quyền được ghi rõ trên tờ chứng chỉ chứng quyền: số cổ phiếu được mua theo mỗi chứng quyền (thường là 1 : l); giá thực hiện (mua) đối với mỗi cổ phiếu và ngày hết hạn hiệu lực của mỗi chứng quyền. 

Tại thời điểm phát hành chứng quyền, giá mua cổ phiếu ghi trong chứng quyền bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiếu cơ sở (thường khoảng 15%), và giá đó có thể cố định, có thề được tăng lên định kỳ; phần lớn các chứng quyền có thời hạn từ 5 năm đến 10 năm, tuy nhiên cũng có một vài dạng chứng quyền có thời hạn vĩnh viễn. 

Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là một thoả thuận đòi hỏi một bên của hợp đồng sẽ mua hoặc bán một hàng hoá nào đó tại một thời hạn xác định trong tương lai theo một mức giá dã định trước. Chức năng kinh tế cơ bản của các thị trường hợp đồng tương lai là cung cấp một cơ hội cho những người tham gia thị trường để phòng ngừa rủi ro về những biến động giá bất lợi. 

Các hợp đồng tương lai dựa trên cơ sở một công cụ tài chính hay một chỉ số tài chính được gọi là hợp đồng tương lai tài chính, bao gồm hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu; hợp đồng tương lai lãi suất; hợp đồng tương lai tiền tệ.

Cơ chế giao dịch hợp đồng tương lai

Một hợp đồng tương lai là một thoả thuận pháp lý chắc chắn giữa một người mua (hoặc người bán) và một sở giao dịch có uy tín hoặc trung tâm thanh toán của sở giao dịch đó, tại đó người mua (bán) đồng ý sẽ nhận (hoặc giao) một mặt hàng nào đó tại một mức giá cụ thể vào lúc kết thúc của một thời kỳ được xác định. 

Mức giá theo đó các bên thoả thuận giao dịch trong tương lai được gọi là giá hợp đồng tương lai. Thời hạn được ấn định theo đó các bên phải tiến hành giao dịch được gọi là thời hạn thanh toán hay thời hạn giao nhận.

Giả sử có một hợp đồng tương lai được giao dịch trên một sở giao dịch và mặt hàng được mua hay bán đó là tài sản XYZ, thời hạn thanh toán là sau đó 3 tháng. Giả sử tiếp rằng ông A mua hợp đồng tương lai này và ông B là người bán, mức giá mà họ đồng ý giao dịch trong tương lai là 1000000 VND. Vậy 1000000 VND đó là giá hợp đồng tương lai. Tới hạn thanh toán, ông B sẽ giao tài sản XYZ cho ông A; ông A sẽ giao cho ông B 1000000 VND là giá của hợp đồng tương lai.

Thoát khỏi một vị thế

Tại một thời điểm xác định trong tháng thanh toán hợp đồng, hợp đồng sẽ ngừng giao dịch. Hợp đồng gần nhất với thời điểm thanh toán được gọi là hợp đồng tương lai gần nhất. Kế đó là hợp đồng tương lai được thanh toán ngay sau hợp đồng gần nhất. Hợp đồng xa thời hạn thanh toán nhất được gọi là hợp đồng tương lai xa nhất.

Một bên của hợp đồng tương lai có hai lựa chọn đối với việc giải toả khỏi một vị thế. Thứ nhất, vị thế có thể được thanh lý trước hạn thanh toán. Để làm điều này, bên tham gia phải mở một vị thế triệt tiêu trong cùng hợp đồng. Đối với người mua hợp đồng tương lai thì điều này có nghĩa là phải bán cùng một lượng hợp đồng tương lai tương tự; còn đối với người bán, nghĩa là phải mua cùng số lượng các hợp đồng tương lai tương tự.

Phương án khác là chờ cho tới hạn thanh toán. Tại thời điểm này bên mua một hợp đồng tương lai sẽ nhận tài sản cơ sở (công cụ tài chính, đồng tiền hay hàng hoá thông thường) với giá đã thoả thuận; bên bán hợp đồng tương lai sẽ thanh lý vị thế bằng việc giao hàng theo giá thoả thuận. Đối với một số hợp đồng tương lai việc thanh toán chỉ thực hiện bằng tiền mặt, và được gọi là các hợp đồng thanh toán bằng tiền mặt.


Lượt xem
1 Tổng lượt xem
1 Lượt xem của thành viên
0 Lượt xem công cộng
Hành động
0 Thích
0 Không thích
0 Bình luận
Chia sẻ trên mạng xã hội
Chia sẻ liên kết
Chia sẻ qua mail

Vui lòng đăng nhập để chia sẻ webpage theo email.