Bài 10: Quy định tại các sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam

Quy định giao dịch tại sàn HSX

Thời gian giao dịch

Phương thức khớp lệnh

Khớp lệnh định kỳ

Khớp lệnh liên tục

Đơn vị giao dịch

Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cố phiếu, chứng chỉ quỹ

Khối lượng tối đa của một lệnh đặt là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.

Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu (lô lẻ) 

Đơn vị yết giá


Biên độ dao động giá

Biên độ dao động giá quy định trong ngày: ± 7%

Giá:

Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động)

Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động)

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, trong ngày giao dịch đầu tiên, giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến.

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 25 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá tham chiếu trong ngày đầu tiên được giao dịch trở lại.

Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 7% được áp dụng cho ngày giao dịch kế tiếp.

Lệnh giao dịch
Lệnh ATO

Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh

Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

Lệnh giới hạn (LO)

Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

Lệnh ATC

Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

Lệnh thị trường (Viết tắt là MP)

Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.

Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.

Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục

Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.

Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.

Hủy lệnh giao dịch

Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:

Người đầu tư không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa và khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa ( bao gồm cả các lệnh được chuyển từ đợt khớp lệnh liên tục sang)

Trong thời gian khớp lệnh liên tục:

Có thể yêu cầu giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

Quy định giao dịch tại sàn HNX

Thời gian giao dịch


Phương thức khớp lệnh

Khớp lệnh định kỳ

Khớp lệnh liên tục

Khớp lệnh thỏa thuận

Nguyên tắc khớp lệnh

Ưu tiên về giá

Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.

Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước

Ưu tiên về thời gian

Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

Nếu các lệnh đối ứng cùng thỏa mãn với nhau về giá thì giá khớp sẽ là giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước

Đơn vị giao dịch

Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ

Đối với giao dịch thỏa thuận: 5000 cổ phiếu trở lên

Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận.

Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết.

Đơn vị yết giá giao dịch

Giao dịch khớp lệnh cổ phiếu: 100 đồng

Giao dịch thỏa thuận cổ phiếu: 1 đồng

Biên độ dao động giá

Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ giao dịch ngày đầu tiên hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngưng giao dịch trên 25 ngày là ± 30% so với giá tham chiếu.

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.

Lệnh giao dịch
Lệnh giới hạn (LO)
 Có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc phiên định kỳ đóng cửa hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
Lệnh thị trường
 Chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục

Lệnh thị trường giới hạn (viết tắt là MTL) 

Có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HSX

Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (viết tắt là MOK)

 Là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập

Lệnh thị trường khớp và hủy (viết tắt là MAK) 

Là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh

Lệnh ATC
 Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa
Lệnh PLO

Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.

Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ

Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.

Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.

Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.

Kết thúc phiên giao dịch sau giờ, các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.

Sửa/Hủy lệnh

Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

Trong phiên khớp lệnh liên tục: lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;

Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/ hoặc sửa giá.

Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC): không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang)

Trong phiên giao dịch sau giờ: Lệnh PLO không được phép sửa, hủy lệnh.

Quy định giao dịch tại sàn Upcom

Thời gian giao dịch


Phương thức giao dịch

Phương thức khớp lệnh liên tục

Phương thức thỏa thuận

Nguyên tắc khớp lệnh

Ưu tiên về giá

Ưu tiên về thời gian


Đơn vị giao dịch

Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu

Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.

Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.

Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

Đơn vị yết giá

Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu: 100 đồng

Không quy định đơn vị yết giá đối với trái phiếu và giao dịch thỏa thuận

Biên độ dao động

Đối với cổ phiếu: ± 15%

Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại, biên độ dao động giá được áp dụng là ± 40% so với giá tham chiếu.

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Lệnh giao dịch

Lệnh giới hạn (LO) có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.

Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch

Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.

Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.

Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.


Lượt xem
1 Tổng lượt xem
1 Lượt xem của thành viên
0 Lượt xem công cộng
Hành động
0 Thích
0 Không thích
0 Bình luận
Chia sẻ trên mạng xã hội
Chia sẻ liên kết
Chia sẻ qua mail

Vui lòng đăng nhập để chia sẻ webpage theo email.